::  Cung cấp thông tin miễn phí phục vụ sức khoẻ cộng đồng  ::

Giới thiệu

Y học trong nước

Y học thế giới

Phổ biến kiến thức

Hỏi và đáp

Trang chủ
   

Tra cứu thuốc
   

Hỏi và đáp

 
 
                                       
   Hỏi và Đáp
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 



Nội dung Hỏi và Đáp cần t́m kiếm



 

     Tênlan
 
Địa chỉ: lang ha
 
Email:  phuonglan483@yahoo.co.uk
 
    Hỏi:  toi muon biet cong dung va chuc nang cua Hoa Tam That.Toi mua Hoa nay cua nguoi dan toc Ha Giang,tren bao bi co ghi chu Trung Quoc thi co tin tuong duoc khong.Neu duoc bac si cho toi biet hinh dang de biet duoc day dung la Hoa Tam That


 
  


Đáp: 
 

Cây tam thất có tên khoa học là: Panax pseudoginseng Wall (Panax repens Maxim), thuộc họ Ngũ gia b́ (Araliaceae). 


Cây tam thất c̣n có tên là: sâm tam thất, kim bất hoán, nhân sâm tam thất, điền thất. 


NGUỒN GỐC 


Tam thất được trồng tại Trung Quốc. Nơi sản xuất chính cây tam thất là huyện Văn Sơn, Nghiên Sơn, Tây Trù, Mă Quan, Phú Ninh, Quảng Nam tỉnh Vân Nam; vùng Điền Dương trong chuyên khu Bạch Sắc, các huyện Tĩnh Tây, Đức Bảo, Lục Biên (khu tự trị dân tộc Choang tỉnh Quảng Tây). Ngoài ra c̣n được trồng tại các tỉnh Tứ Xuyên, Hồ Bắc, Giang Tây. 


Cây tam thất đă được di thực trồng ở nước ta vào những năm 1960 - 1970 tại các vùng núi cao trên 1.200 m thuộc huyện Đồng Văn, Mèo Vạc, Quản Bạ, Hoàng Su Ph́ (Hà Giang), Mường Khương, Bắc Hà, Xi Ma Kai, Sapa (Lao Cai) và các tỉnh Cao Bằng, Lai Châu. 


Từ năm 1996 đến nay đang được nghiên cứu trồng tại thành phố Đà Lạt (Lâm Đồng) . 


MÔ TẢ


Tam thất là cây thân nhỏ, sống lâu năm. Cây cao khoảng 30 - 60 cm, thân mọc đứng, vỏ cây không có lông, có rănh dọc, lá mọc ṿng 3 - 4 lá một. Lá kép kiểu bàn tay x̣e. Cuống lá dài 3 - 6 cm, mỗi cuống lá mang từ 3 đến 7 lá chét h́nh mác dài. Các gân lá mọc nhiều lông cứng, màu trắng, mặt lá màu xanh sẫm, mặt dưới màu nhạt hơn, mép lá có răng cưa nhỏ. Cây mọc một năm chỉ ra một lá kép, cây 2 tuổi trở lên th́ có 2 - 6 lá kép mọc ṿng xung quanh ngọn cây. Cây có hoa khoảng tháng 6 tháng 7 dương lịch. Hoa tự h́nh tán mọc đầu ngọn cây, gồm nhiều hoa đơn. Cuống hoa trơn bóng không có lông. Hoa lưỡng tính cùng lẫn với hoa đơn tính, có 5 cánh màu xanh, phần lớn là 2 tâm b́. Quả chín vào khoảng tháng 10, tháng 11 dương lịch. Quả mọng lúc chín màu đỏ. Mỗi quả có từ 1 - 3 hạt h́nh cầu, vỏ trắng. Cây có một rễ chính ph́nh thành củ và có những rễ phụ. Trên mặt củ có nhiều vết sẹo do thân củ để lại sau mỗi mùa đông. Cây chỉ có một thân mang một chùm lá cố định, sống qua suốt năm và từ tháng 12 đến tháng 1 tàn lụi, sau đó cây lại mọc ra thân mới. Cây tam thất trồng tại thành phố Đà Lạt năm thứ 2 có hoa nhưng hạt lép. 


BỘ PHẬN DÙNG


Tam thất trồng từ 3 đến 7 năm mới thu hoạch rễ củ để làm thuốc. 


Đào rễ củ về, rửa sạch đất cát, cắt tỉa rễ con, phơi hay sấy đến gần khô, lăn xoa nhiều lần cho khô. 


Rễ củ h́nh trụ hoặc khối, h́nh thù thay đổi, dài khoảng 1,5 - 4 cm, đường kính 1 - 2 cm. Mặt ngoài củ màu vàng xám nhạt, trên mặt có những nét nhăn nhỏ theo chiều dọc. Khi chưa chế biến có lớp vỏ cứng bên ngoài, khó bẻ và khó cắt. Có thể tách riêng khỏi phần lơi. Củ có mùi thơm nhẹ đặc trưng của tam thất. Rễ củ trồng lâu năm, củ càng to, nặng giá trị càng cao. Căn cứ vào trọng lượng củ để phân loại khi thu mua: 


Loại 1: 105-130 củ nặng 1 kg; 


Loại 2: 160-220 củ nặng 1 kg; 


Loại 3: 240-260 củ nặng 1 kg. 


THÀNH PHẦN HOÁ HỌC


Rễ củ tam thất có các chất như Acid amin, hợp chất có nhân Sterol, đường, các nguyên tố Fe, Ca và đặc biệt là 2 chất Saponin: Arasaponin A, Arasaponin B. Saponin trong tam thất ít độc. 


CÔNG DỤNG  


Rễ củ tam thất vị đắng ngọt, tính ấm vào 2 kinh can và vị. Có tác dụng bổ huyết, cầm máu, giảm đau, tiêu ứ huyết. Theo Dược điển Việt Nam, tam thất dùng trị thổ huyết, băng huyết, rong kinh, sau khi đẻ huyết hôi không ra, ứ trệ đau bụng, kiết lỵ ra máu, lưu huyết, tan ứ huyết, sưng tấy, thiếu máu nặng, người mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, ít ngủ. 


Theo tài liệu nước ngoài, tam thất có tác dụng giúp lưu thông tuần hoàn máu, giảm lượng Cholesterol trong máu, hạ đường huyết, kích thích hệ miễn dịch, ức chế vi khuẩn và siêu vi khuẩn, chống viêm tấy giảm đau... được dùng trong các trường hợp huyết áp cao, viêm động mạch vành, đau nhói vùng ngực, đái tháo đường, các chấn thương sưng tấy đau nhức, viêm khớp xương đau loét dạ dày tá tràng, trước và sau phẫu thuật để chống nhiễm khuẩn và chóng lành vết thương, chữa những người kém trí nhớ, ăn uống kém, ra mồ hôi trộm, lao động quá sức. 


Gần đây, tam thất được dùng trong một số trường hợp ung thư (máu, phổi, ṿm họng, tiền liệt tuyến, tử cung, vú ) với những kết quả rất đáng khích lệ. Một số bị huyết áp thấp do thiếu máu nặng cũng dùng tam thất được. 


Phụ nữ có thai không được uống tam thất. 


Chưa có tài liệu nào nói đến việc dùng hoa tam thất nhưng có thể dùng hoa tam thất như một loại trà. Khả năng chống bệnh cao huyết áp của hoa tam thất cũng chưa được chứng minh


LIỀU LƯỢNG, CÁCH DÙNG


Theo Dược điển Việt Nam, liều lượng uống từ 4 đến 5g mỗi ngày; theo tài liệu nước ngoài lại ghi uống từ 6 - 10 g mỗi ngày.  


Một số trường hợp bệnh nhân ung thư dùng từ 10 - 20 g mỗi ngày chia làm 4 đến 5 lần uống. 


Tam thất dùng dưới dạng thuốc sắc hoặc dạng bột, dùng ngoài có tác dụng cầm máu tại chỗ. 


Người ta dùng tam thất để chữa ung thư bằng cách lấy bột sống uống bằng th́a nhỏ chiêu với nước lọc nguội hoặc dùng dạng thái lát ngậm nhai rồi nuốt. Trên thực tế một số người nhai tam thất sống đă bị rộp niêm mạc miệng, v́ vậy có thể dùng bột hoặc thái lát tam thất hăm với nước sôi uống cả nước nhai cả bă vừa đơn giản giữ được hương vị, hoạt chất dễ bay hơi không mất đi, vừa có tác dụng chữa bệnh tốt. 


Ngoài cây tam thất (Panax pseudoginseng Wall) kể trên c̣n có 2 loại tam thất mọc hoang: 


- Vũ diệp tam thất c̣n gọi là tam thất hoang có tên khoa học Panax bipinna tifidus Seem có rễ củ nhiều đốt. 


- Cây tam thất mọc hoang ở vùng Hà Giang, Lao Kai có tên khoa học Panax pseudoginseng Nees. 


Hai cây này công dụng như cây tam thất nhưng rễ củ dài nhiều đốt. 


Cần phân biệt một số cây có tên là "tam thất" hoặc các cây lấy củ giả làm tam thất để bán ngoài thị trường: 


- Cây hổ trượng (cốt khí củ, điền thất nam) có tên khoa học là Polygonum cuspidatum Sieb et Zucc, họ Polygonaceae.


 Rễ củ cây này dài ngắn không đều, mặt ngoài màu nâu vàng, mùi không rơ vị hơi đắng, dùng chữa phong thấp đau nhức xương, viêm gan, mhiễm trùng đường tiểu tiện. 


- Cây thổ tam thất có tên khoa học là Gynura segetum (L.) Merr. hoặc Gynura pinnatifida thuộc họ Cúc (Compositae), lá và rễ dùng làm thuốc cầm máu, chữa rắn cắn. 


- Tam thất gừng (tam thất nam, khương tam thất) có tên khoa học là Staplianthus thorlii Gagnep. thuộc họ gừng Zingiberaceae. Lá mọc thẳng từ thân rễ, phiến lá nguyên thân dài, h́nh mác hẹp đầu nhọn màu nâu tím. Củ rễ h́nh tṛn thuôn một đầu hoặc h́nh trứng nhẵn, mặt ngoài màu vàng nhạt, thịt màu trắng ngà, vị cay nóng. Rễ tam thất gừng dùng chữa nôn mửa, kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh. 


- Cây ngải tím (nghệ đen, nga truật) có tên khoa học Curcuma zedoaria Rose họ Zingiberaceae. 


Củ khô rất cứng, vỏ ngoài màu nâu, có mùi thơm đặc biệt củ h́nh con quay (người ta hay làm giả tam thất bắc để bán). Củ này dùng chữa ứ huyết bế kinh, đau bụng vùng dưới . 




DS. NGUYỄN THỌ BIÊN- Sở y tế Lâm Đồng


 

____________________________________________
 

     TênDuoc sy Viet
 
Địa chỉ:
 
Email:  duocsyviet@yahoo.com.vn
 
    Hỏi:  Trong muc nha thuoc thay co nha thuoc Bac sy Lai. Cac vi nham roi chi co duoc sy moi duoc mo nha thuoc. Con bac sy thi mo phong kham benh (phong mach)
 
  


Đáp: 

Cảm ơn bạn đă nhắc nhở. Thông tin trên chúng tôi lấy từ bộ phận đăng kư kinh doanh nên không có điều kiện trực tiếp kiểm tra lại thông tin, tuy nhiên có thể đây là tên riêng của hiệu thuốc. Ví dụ " Hiệu thuốc Hà nội" và "Bác sĩ Lai" là tên riêng của hiệu thuốc. Về lư thuyết th́ cách đặt tên này không sai nhưng dễ gây hiểu lầm.


Từđiểnthuốc

____________________________________________
 

     Tênhai
 
Địa chỉ: 102/37, Binh Thoi, F14, Q11< Tp HCM
 
Email:  nguyenhonghai7997@yahoo.com
 
    Hỏi:  Tôi muốn t́m hiểu về thuốc tránh thai và tên một số loại thuốc thông dụng trên thị trường hiện nay cùng với các thông tin về những loại thuốc đó (thành phần của thuốc, liều dùng, tác dụng phụ ...)Rất mong được sự chỉ dẫn của quư bác sĩ!

 
  


Đáp: 

Thuốc tránh thai có nhiều loại: thuốc uống, thuốc tiêm, cấy dưới da, viên thuốc tránh thai khẩn cấp. Thành phần của thuốc là các hoóc môn sinh dục nữ oestrogenprogesteron hoặc progesteron đơn thuần.
Tác dụng là 3 tháng đối với thuốc tiêm và 3-5 năm đối với que cấy tránh thai. Nhược điểm của 2 loại này là khả năng có thai lâu hồi phục sau khi dừng thuốc. Nếu chưa có con, không nên dùng loại này.

Viên thuốc uống tránh thai kết hợp là loại được dùng phổ biến và an toàn, dễ có thai lại sau khi ngừng thuốc. Ngoài lợi ích tránh thai, thuốc có tác dụng điều ḥa kinh nguyệt, chữa đau bụng kinh, điều trị mụn trứng cá. Tuy nhiên, bạn phải uống đều đặn hằng ngày.  Dùng viên uống tránh thai kết hợp  khi có quan hệ t́nh dục thường xuyên. Đó là các loại thuốc tránh thai Rigevidon, Marvelon, Minositon, Choice, Nokdette, Idea, Triregol v.v... Nếu dùng đúng cách sẽ cho hiệu quả tránh thai cao.
Cách dùng:
+ Uống viên đầu tiên vào bất kỳ ngày nào trong thời gian 5 ngày đầu của ṿng kinh
+ Mỗi ngày uống một viên vào một giờ nhất định (nên uống vào buổi tối trước khi đi ngủ). Nếu vỉ 28 viên, khi uống hết vỉ này, uống tiếp sang vỉ khác ngay. Nếu vỉ 21 viên, uống hết một vỉ, nghỉ 7 ngày rồi uống sang vỉ khác.
+ Nếu quên uống một viên th́ hôm sau phải uống ngay một viên khi nhớ ra và vẫn uống một viên vào giờ như thường lệ (Nghĩa là ngày hôm đó phải uống 2 viên). Nếu quên uống 2 ngày liền th́ uống bù 2 viên và kết hợp dùng thêm biện pháp tránh thai bao cao su cho đến khi hành kinh.
Hạn chế:
+ Không pḥng ngừa được các bệnh LTQĐTD
+ Đối với phụ nữ có bệnh gan, thận, tim mạch, khối u ác tính, không được uống.
+ Phụ nữ nghiện thuốc lá trên 35 tuổi không dùng được.
Viên thuốc tránh thai khẩn cấp uống sau giao hợp không bảo vệ, hiệu quả tránh thai thấp, chỉ là biện pháp t́nh thế, không nên dùng thường xuyên v́ có nhiều tác dụng phụ không mong muốn. Viên tránh thai khẩn cấp thường dùng có tên gọi là Postinor. Đây là thuốc trong thành phần chỉ chứa một loại nội tiết tố là Progesterol. Ngoài ra có thể dùng các thuốc tránh thai kết hợp như Newchoice hoặc Marvelon (với liều lượng dùng khác so với viên uống hàng ngày) như 1 loại thuốc tránh thai khẩn cấp.
- Cách sử dụng: Uống viên thứ nhất trong ṿng 72 giờ đầu sau khi quan hệ t́nh dục không bảo vệ. Uống viên thứ hai sau viên thứ nhất 12 giờ.
- Chú ư:
+ Với các viên tránh thai nếu uống xong bị nôn phải uống viên khác ngay để thay thế. Nếu sau 2 giờ mới nôn th́ không cần phải uống thêm viên khác.
+ Phải uống đủ 2 lần mới có tác dụng.
+ Không sử dụng viên tránh thai khẩn cấp nếu đang có thai, dị ứng với thuốc tránh thai.
+ Không dùng viên thuốc tránh thai khẩn cấp thường xuyên.
+ Không dùng quá 4 lần/ tháng.(tức là hai lần tránh thai khẩn cấp/tháng).
+ Trong thời gian dùng thuốc cần phải theo dơi, nếu nghi ngờ kết quả th́ cần dùng test thử thai sớm hoặc đến cơ sở tin cậy để được tư vấn.
+ Với viên tránh thai khẩn cấp Postinor: Uống 1 viên càng sớm càng tốt trong ṿng 72 giờ đầu sau giao hợp, 12 tiếng sau uống thêm 1 viên. Như vậy tổng cộng 1 lần sử dụng phải uống 2 viên Postinor cách nhau 12h.
+ Với viên tránh thai kết hợp được sử dụng để tránh thai khẩn cấp: Có thể dùng 4 viên Newchoice, Marvelon hoặc Ideal để thay thế 1 viên Postinor trong trường hợp cần tránh thai khẩn cấp. Như vậy tổng số cần uống 8 viên tránh thai kết  hợp (một trong số các loại thuốc trên) chia làm 2 lần, cách nhau 12 tiếng. Uống 4 viên đầu trong ṿng 72 giờ sau khi quann hệ t́nh dục không bảo vệ, càng sớm càng tốt. 4 viên tiếp theo sau đó 12 giờ.
- Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng viên tránh thai khẩn cấp:
+ Tác dụng phụ thường gặp nhất là ra máu giữa kỳ kinh, có thể thay đổi chu kỳ kinh nguyệt như kinh sớm hơn/muộn đi...
Các thuốc tránh thai đều có chống chỉ định với các bệnh tim mạch, rối loạn đông máu, gan mật, nội tiết, các khối u sinh dục. V́ vậy bạn nên đi khám phụ khoa để được tư vấn trước khi dùng.


Từ điển thuốc

____________________________________________
 

     Tênle phuong thuy
 
Địa chỉ: cau giay
 
Email:  lethuy090385@yahoo.com
 
    Hỏi:  chau chao bac si .Chau muon biet ve cong dung cua thuoc vien ten la MOCASIN( Casein hydrolysate 500mg)chau xin cam on.



 
  


Đáp: 
Casein hydrolysate 500 mg có công dụng bổ sung dinh dưỡng trong: thiếu dinh dưỡng, phù dinh dưỡng, suy nhược cơ thể, thiếu máu; trước & sau mổ, vết thương ở phần mềm, găy xương, phỏng nặng; có thể thay thế cho dịch truyền đạm nếu bệnh nhân nuốt được; bệnh nhân mắc bệnh mạn tính, ăn kém, đang hóa trị hoặc xạ trị ung thư; phụ nữ có thai & cho con bú; người lớn tuổi, lăo suy; người căng thẳng trí óc, suy nhược thần kinh, trẻ em đang lớn, tuổi dậy th́, vận động viên, người lao động nặng.

Tránh dùng chung với sữa hoặc nước trái cây chua.

Thận trọng khi bị suy gan nặng hay tiến triển; suy thận nặng với hàm lượng N máu bất thường

 

Từ điển thuốc

____________________________________________
 

     Tênnaman
 
Địa chỉ: thanh hoa
 
Email:  quocdung@yahoo.com
 
    Hỏi:  tra thuoc sao kho khan qua. neu theo yeu cau trong mau tu dien yeu cau thi da biet het roi can tra lam gi nua. tai sao tu dien khong nhap thong tin nhu cuon biet duoc van su dung hang nam trong y hoc . la nguoi biet ve thuoc toi con khong the tim ra thi nguoi dan nguoi ta se su dung nhu the nao? khi ma chi biet duoc ten thuoc hoac la biet duoc cua thuoc thoi


 
  


Đáp: Cảm ơn về góp ư của bạn. Từ điển thuốc có 2 cách t́m kiếm:

- T́m kiếm thông thường:  Khi bạn đă biết tên thuốc hoặc tên gần đúng của thuốc. Ví dụ bạn cần t́m thuốc Alaxan th́ có thể nhập chính xác tên thuốc là Alaxan hoặc nhập tên gần đúng vào ô t́m kiếm như :  AL, Alax hay laxan,..

- T́m kiếm nâng cao:  Bạn truy cập vào mục "Tra cứu thuốc".  Bạn có thể t́m kiếm dược phẩm thông qua 6 tiêu chí. Có thể t́m kiếm theo từng tiêu chí hoặc kết hợp với các tiêu chí khác.

Theo nghiên cứu của chúng tôi trước khi xây dựng dự án trang thông tin từ điển thuốc th́ với 6 tiêu chí này về cơ bản đáp ứng được yêu cầu t́m kiếm thông tin của mọi đối tượng.

Rất mong sẽ tiếp tục nhận được sự quan tâm của bạn.

Từ điển thuốc

____________________________________________
 

      Trang: trên tổng số 30 trang

Nếu có câu hỏi về y học cần giải đáp mời bạn nhấp chuột vào đây



 

Xây dựng và phát triên bởi i3S